Toàn văn Bộ Luật Đầu tư nước ngoài của Myanmar ban hành tháng 11/2012 Print
Written by Administrator   
Wednesday, 06 February 2013 07:16

Ngày 2/11/2012, Myanmar đã chính thức ban hành Luật Đầu tư Nước ngoài, thay thế Luật Đầu tư Nước ngoài cũ, ban hành từ 1988 với nhiều điều luật được đánh giá ưu đãi hơn đối với các Nhà đầu tư nước ngoài. Đây là Văn bản quan trọng và cần thiết đối với các Nhà đầu tư Việt Nam đang đầu tư và có nhu cầu nghiên cứu, khảo sát đầu tư vào Myanmar trong tương lại. Hiệp hội các nhà đầu tư Việt Nam sang Myanmar xin đăng tải toàn văn nội dung Bộ Luật và một số đánh giá sự về khác biệt so với Bộ Luật cũ ban hành năm 1988 như sau:

 

 

Tải file:

1. Bộ luật đầu tư nước ngoài

2. Phụ lục so sánh

 

Toàn văn:

1. Bộ luật đầu tư nước ngoài

Cộng hòa Liên bang Myanmar

Luật đầu tư nước ngoài

(Luật Quốc hội số 21/2012)

Ngày 03 tháng Thadingunt năm 1373

Ngày 02 tháng 11 năm 2012

 

Quốc hội ban hành Luật này

 

Chương I

Tên gọi và Định nghĩa

 

1.     Luật này được gọi là Luật Đầu tư nước ngoài của Cộng hòa Liên bang Myanmar.

2.     Các cụm từ dưới đây có nghĩa tương ứng như sau:

a)     “Liên bang” là nước Cộng hòa liên bang Myanmar;

b)    “Uỷ ban” là Uỷ ban Đầu tư nước ngoài Liên bang Myanmar được thành lập theo Luật này;

c)     “Chính phủ” là Chính phủ Cộng hòa Liên bang Myanmar;

d)    “Công dân” bao gồm cả công dân liên kết và công dân nhập tịch

Ghi chú của người dịch:

Luật quốc tịch Myanmar 1982 quy định hệ thống quốc tịch đối với công dân Myanmar, gồm 3 nhóm:

- Công dân là hậu duệ của những người sống ở Myanmar từ trước 1823, hoặc tại thời điểm sinh ra có bố mẹ là công dân Myanmar

- Công dân liên kết (tạm dịch từ khái niệm tiếng Anh “associate citizen”) là những người được cấp quốc tịch theo Luật quốc tịch liên bang 1948.

- Công dân nhập tịch(naturalized citizen) là những người sống ở Myanmar trước ngày 4/1/1948 và xin nhập tịch sau 1982.

Myanmar không áp dụng chế độ quốc tịch kép.

Khái niệm công dân bao gồm cả các tổ chức kinh doanh do công dân thiết lập theo luật này.

e)     “Người nước ngoài” nghĩa là người không phải là công dân. Khái niệm này bao gồm cả các tổ chức kinh doanh do người nước ngoài thiết lập theo luật này.

f)      “Bên tổ chức đầu tư” là công dân hoặc người nước ngoài đệ trình đề xuất đầu tư lên Uỷ ban;

g)     “Đề xuất (đầu tư)” là hồ sơ theo quy định, do bên tổ chức đầu tư trình Uỷ ban (Đầu tư) để xin phê duyệt đối với dự án đầu tư, bao gồm dự thảo hợp đồng, hồ sơ tài chính và các hồ sơ liên quan khác của công ty;

h)     “Giấy phép” là văn bản thể hiện ý kiến chấp thuận của Ủy ban đối với đề xuất đầu tư;

i)       “Vốn nước ngoài” bao gồm các hạng mục sau đây, do người nước ngoài đầu tư vào một doanh nghiệp theo giấy phép:

(i) Ngoại tệ.

(ii) Tài sản thiết yếu đối với hoạt động của doanh nghiệp mà nước sở tại không có, như máy móc, trang thiết bị, linh kiện, phụ tùng máy móc và các công cụ;

(iii) Các quyền có thể định giá được, bao gồm sở hữu trí tuệ, như giấy phép, nhãn hiệu thương mại, quyền sáng chế, bản quyền, các thiết kế kỹ thuật, quyền sở hữu trí tuệ;

(iv) Bí quyết công nghệ;

(v) Vốn tái đầu tư từ lợi nhuận tích luỹ của doanh nghiệp từ nguồn bên ngoài hoặc từ  lợi nhuận được chia;

j)       “Nhà đầu tư” là người hoặc tổ chức kinh tế thực hiện đầu tư theo giấy phép;

k)    “Ngân hàng” là bất kỳ ngân hàng nào Chính phủ cho phép hoạt động trong lãnh thổ nước Cộng hòa Liên bang Myanmar .

l)       “Đầu tư” là các loại hình tài sản thuộc sở hữu của nhà đầu tư theo quy định của luật này và thuộc quyền tài phán của quốc gia. Khái niệm này bao gồm các yếu tố liên quan như sau:

(i) Động sản, bất động sản và các quyền sở hữu khác có thể sử dụng để thế chấp hoặc nhận các tài sản khác làm chứng khoán thế chấp;

(ii) Cổ phần, cổ phiếu, giấy nợ của công ty;

(iii) Quyền tài chính hoặc giao dịch tài chính gắn với giá trị bằng tiền theo hợp đồng;

(iv) Các quyền sở hữu trí tuệ theo luật pháp hiện hành;

(v) Các quyền đặc nhượng theo luật pháp hoặc hợp đồng, bao gồm quyền thăm dò và khai thác tài nguyên thiên nhiên;

m)  “Người được phép thuê hoặc sử dụng đất”  là người trả phí cho việc thuê đất của nhà nước trong khoảng thời gian quy định.

 

Chương II

Phạm vi áp dụng của luật đối với các hoạt động kinh tế

 

3.     Luật này áp dụng đối với các hoạt động kinh tế được quy định tại Thông báo của Ủy ban Đầu tư theo phê chuẩn của Chính phủ.

4.     Những hoạt động đầu tư  sau thuộc nhóm hoạt động bị hạn chế hoặc bị cấm:

(a)  Các hoạt động có ảnh hưởng bất lợi, tiêu cực đến truyền thống văn hóa và phong tục tập quán của các sắc tộc trong nước;

(b) Các hoạt động gây ảnh hưởng có hại đến sức khỏe của người dân;

(c)  Các hoạt động gây ảnh hưởng bất lợi đối với môi trường và hệ sinh thái;

(d) Các hoạt động có hại đối với cộng đồng, sản sinh chất thải độc hại;

(e)  Các ngành sử dụng hoặc sản xuất hóa chất được coi là nguy hiểm theo quy định quốc tế.

(f)   Các ngành sản xuất và dịch vụ chỉ dành cho công dân (Myanmar) theo quy định của Ủy ban Đầu tư.

(g)  Các ngành sử dụng thiết bị, dược phẩm, công nghệ chưa được cấp phép hoặc đang được thử nghiệm của nước ngoài.

(h) Những loại cây trồng ngắn hạn và lưu niên chỉ dành cho công dân (Myanmar) theo quy định của Ủy ban Đầu tư.

(i)    Các hoạt động chăn nuôi chỉ dành cho công dân (Myanmar) theo quy định của Ủy ban Đầu tư.

(j)    Các hoạt động đánh cá trên biển chỉ dành cho công dân (Myanmar) theo quy định của Ủy ban Đầu tư.

(k) Các dự án đầu tư nước ngoài nằm cách biên giới trong vòng 10 dặm, nhưng không bao gồm các khu kinh tế do Chính phủ Liên bang quy định.

5.     Theo điều 4, Nhà nước và công dân có thể thực hiện các hoạt động đầu tư thuộc nhóm hạn chế hoặc bị cấm trong trường hợp đặc biệt, vì lợi ích của quốc gia, với sự phê chuẩn của Chính phủ Liên bang.

6.     Ủy ban Đầu tư thông qua Chính phủ Liên bang, trình Quốc hội Liên bang xem xét đối với các dự án đầu tư nước ngoài lớn, có ảnh hưởng quan trọng đến tình hình an ninh, kinh tế, môi trường và lợi ích xã hội của đất nước và nhân dân.

 


Chương III

Các mục đích

1.     Luật đầu tư nước ngoài quy định về việc khai thác các nguồn tài nguyên phong phú của đất nước, với mục đích đáp ứng các nhu cầu của quốc gia; xuất khẩu giá trị thặng dư; tạo cơ hội việc làm; phát triển nguồn nhân lực; phát triển cơ sở hạ tầng, hệ thống đường bộ; phát triển điện lực, công nghệ, mạng lưới viễn thông; phát triển mạng lưới giao thông theo tiêu chuẩn quốc tế, gồm đường sắt, đường thủy, đường không; phát triển hệ thống giáo dục; phát triển ngành tài chính ngân hàng, xây dựng năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp trong nước, áp dụng tiêu chuẩn (quốc tế) đối với các hoạt động kinh doanh và đầu tư.

 

Chương IV

Các nguyên tắc cơ bản

2.     Đầu tư nước ngoài được thực hiện theo những nguyên tắc sau đây:

a)     Đem lại hỗ trợ về tài chính và công nghệ mà Myanmar còn thiếu để phục vụ các mục tiêu phát triển kinh tế quốc dân ;

b)    Tạo cơ hội việc làm cho công dân;

c)      Phát triển các ngành xuất khẩu;

d)    Sản xuất các sản phẩm thay thế hàng nhập khẩu;

e)     Sản xuất các hàng hóa đòi hỏi giá trị đầu tư đáng kể;

f)      Gắn với công nghệ cao, nâng cao năng lực sản xuất;

g)     Các ngành sản xuất dịch vụ đòi hỏi giá trị đầu tư lớn;

h)    Phát triển các ngành tiêu thụ ít năng lượng

i)       Phát triển khu vực;

j)       Phát triển các nguồn năng lượng mới và sử dụng năng lượng tái sinh;

k)    Phát triển các ngành công nghiệp hiện đại;

l)       Bảo vệ môi trường;

m)  Tăng cường khả năng tiếp cận và trao đổi thông tin và công nghệ;

n)    Không vi phạm an ninh của người dân và sự ổn định của đất nước;

o)    Nâng cao kiến thức và trình độ của người dân;

p)    Phát triển ngành ngân hàng và các dịch vụ tài chính khác theo tiêu chuẩn quốc tế;

q)    Thiết lập các dịch vụ thiết yếu cho người dân;

a)     Đáp ứng nhu cầu ngắn hạn và dài hạn về năng lượng và tài nguyên của đất nước.

 

Chương V

Hình thức đầu tư

 

3.     Đầu tư nước ngoài có thể được thực hiện dưới các hình thức sau đây:

a)     Đầu tư 100% vốn nước ngoài theo cấy phép của Ủy ban Đầu tư;

b)    Liên doanh giữa người nước ngoài với công dân hoặc tổ chức/ doanh nghiệp nhà nước;

c)     Các hoạt động kinh doanh theo hợp đồng nhiều bên.

4.      a) Đối với hoạt động đầu tư theo điều 9:

(i)    Doanh nghiệp đầu tư phải được thành lập theo quy định hiện hành.

(ii) Đối với liên doanh, tỷ lệ góp vốn của nhà đầu tư nước ngoài và trong nước do các bên tự thỏa thuận và quyết định.

(iii)                       Ủy Ban Đầu tư quyết định mức vốn góp nước ngoài tối thiểu trong một dự án tùy theo lĩnh vực đầu tư với sự phê duyệt của Chính phủ Liên bang.

(iv)                       Trong trường hợp có quy định, nhà đầu tư nước ngoài có thể tham gia góp vốn trong một số lĩnh vực bị cấm hoặc hạn chế.

b) Cùng với các quy định tại khoản (a), các luật hiện hành khác của nhà nước sẽ được áp dụng  trong việc thực hiện kinh doanh và thanh toán nợ trước khi chấm dứt hoạt động kinh doanh.

 

Chương VI

Thành lập Uỷ ban đầu tư

 

11. (a) Chính phủ Liên bang chịu trách nhiệm:

(i) Thành lập Ủy ban đầu tư Myanmar với Chủ tịch là  1 quan chức cấp Liên bang thích hợp, và thành viên là các chuyên gia của các Bộ ngành, các cơ quan chính phủ và phi chính phủ liên quan, và các cá nhân phù hợp khác.

(ii) Lựa chọn Phó Chủ tịch, Thư ký và đồng Thư ký trong số các thành viên Ủy ban.

(b) Các thành viên của Ủy ban không phải là công chức/thuộc biên chế Nhà nước được hưởng lương, phụ cấp, thưởng với sự chấp thuận của Bộ Kế hoạch Quốc gia và Phát triển Kinh tế.


Chương VII

Nhiệm vụ và Quyền hạn của Uỷ ban Đầu tư

12. Ủy ban có các nhiệm vụ như sau:

(a)  Trong quá trình xem xét đề xuất đầu tư, Ủy ban rà soát việc đề xuất có tuân theo các nguyên tắc quy định tại Điều (4) của Luật này hay không, năng lực tài chính, hiệu quả kinh tế của dự án, công nghệ, và các biện pháp bảo vệ môi trường.

(b) Ủy ban thực hiện các hành động cần thiết và kịp thời khi nhà đầu tư có phản ánh về việc không được hưởng đầy đủ quyền lợi theo quy định của luật này.

(c)  Ủy ban xem xét đề xuất đầu tư có trái với quy định của các luật hiện hành hay không.

(d) Thông qua Chính phủ Liên bang, Ủy ban có báo cáo hoạt động định kỳ 6 tháng trình Quốc hội Liên bang.

(e)  Ủy ban tham mưu cho Chính phủ về các biện pháp cần thiết để tạo điều kiện và thúc đẩy hoạt động đầu tư trong nước và nước ngoài.

(f)   Trên cơ sở ý kiến chấp thuận của Chính phủ Liên bang, Ủy ban quyết định và sửa đổi các quy định về loại hình đầu tư, mức đầu tư và điều kiện đầu tư.

(g)  Ủy ban thảo luận với chính quyền cấp vùng/bang về các dự án đầu tư nước ngoài đã được Chính phủ Liên bang chấp thuận, vì sự phát triển kinh tế của vùng/bang.

(h) Ủy ban có trách nhiệm thu thập thông tin và thực hiện các biện pháp cần thiết trong trường hợp phát hiện các tài nguyên thiên nhiên hoặc cổ vật, trên mặt đất và trong lòng đất, không thuộc hợp đồng đầu tư ban đầu và dự án đầu tư được cấp phép.

(i)    Ủy ban kiểm tra việc nhà đầu tư tuân thủ Luật Đầu tư, các quy định, thông tư, hướng dẫn, thông báo, chỉ thị của Ủy ban, và các nội dung trong hợp đồng đầu tư. Đối với trường hợp không tuân thủ, Ủy ban thực hiện các biện pháp pháp lý cần thiết.

(j)    Ủy ban quyết định về loại hình đầu tư không cần áp dụng các biện pháp miễn giảm thuế.

(k) Thực hiện các nhiệm vụ khác theo phân công của Chính phủ Liên bang.

13. Ủy ban có quyền hạn như sau:

(a)  Tiếp nhận các đề xuất đầu tư, mà theo Ủy ban đánh giá, có khả năng thúc đẩy các lợi ích của Nhà nước và không trái với luật pháp hiện hành;

(b) Cấp giấy phép cho bên tổ chức đầu tư đối với đề xuất đầu tư được chấp thuận;

(c)   Cho phép hoặc từ chối việc gia hạn, sửa đổi các điều khoản của giấy phép hoặc hợp đồng, trên cơ sở xem xét phù hợp với các quy định liên quan.

(d) Ủy ban có thể yêu cầu nhà đầu tư hay bên tổ chức đầu tư cung cấp bằng chứng hoặc thông tin tại bất kỳ thời điểm nào Ủy ban thấy cần thiết.

(e)  Ra lệnh đình chỉ hoạt động dự án, nếu có bằng chứng vững chắc về việc nhà đầu tư không làm theo đề xuất đầu tư đã được Ủy ban chấp thuận, cũng như tuân thủ các điều kiện tại các văn bản liên quan, hoặc các quy định trong giấy phép;

(f)   Chấp thuận hoặc từ chối chấp thuận đề xuất của bên tổ chức đầu tư hoặc nhà đầu tư về ngân hàng thực hiện các giao dịch tài chính cho dự án.

14.Để thực hiện nhiệm vụ được giao, Ủy ban có thể thành lập các tiểu ban và cơ quan giúp việc nếu cần.

15.Ủy ban báo cáo hoạt động tại các phiên họp Nội các.

16.Ủy ban báo cáo Chính phủ định kỳ hàng quý về tiến độ và tình trạng triển khai các dự án đã được Ủy ban cấp phép.

 

Chương VIII

Quyền lợi và trách nhiệm của nhà đầu tư

17. Nhà đầu tư có trách nhiệm như sau:

a)     Tuân thủ luật pháp hiện hành của Cộng hòa Liên bang Myanmar.

b)    Thành lập và vận hành hoạt động kinh doanh phù hợp với luật pháp Myanmar.

c)     Tuân thủ các luật, quy định, quy trình, thông tư, chỉ thị, hướng dẫn, và các quy định trong giấy phép đầu tư.

d)    Sử dụng đất thuê hoặc đất được phép sử dụng phù hợp với quy định của Ủy ban và các điều khoản của hợp đồng.

e)     Việc cho thuê hoặc thế chấp đất và công trình xây dựng, việc chuyển nhượng cổ phần và chuyển giao doanh nghiệp cho người khác trong thời hạn hợp đồng chỉ được thực hiện khi Ủy ban cho phép.

f)      Không được chỉnh sửa địa thế, đường bao của đất thuê hoặc đất được phép sử dụng khi Ủy ban chưa cho phép thực hiện chỉnh sửa.

g)     Báo cáo ngay lập cho Ủy ban khi phát hiện thấy nguồn tài nguyên thiên nhiên, cổ vật, đồ quý không thuộc hợp đồng ban đầu, nằm trên mặt đất hoặc trong lòng đất của khu đất được thuê, được phép sử dụng. Nếu được Ủy ban cho phép, nhà đầu tư có thể tiếp tục triển khai dự án trên khu đất đó. Nếu không được phép, nhà đầu tư phải chọn khu đất thay thế khác.

h)    Tuân thủ quy định hiện hành để hoạt động đầu tư không gây ô nhiễm, xuống cấp môi trường.

i)       Nếu công ty nước ngoài thực hiện bán toàn bộ cổ phần cho người nước ngoài khác hoặc công dân Myanmar, việc chuyển nhượng chỉ được thực hiện sau khi Ủy ban cho phép, phải thực hiện đăng ký chuyển nhượng cổ phần theo quy định hiện hành, và trả lại giấy phép đầu tư.

j)       Nếu công ty nước ngoài thực hiện bán một phần cổ phần cho người nước ngoài khác hoặc công dân, việc chuyển nhượng chỉ được thực hiện sau khi Ủy ban cho phép, và phải thực hiện đăng ký chuyển nhượng cổ phần theo quy định hiện hành

k)    Thực hiện chuyển giao có hệ thống các công nghệ cao, và chuyên môn cho doanh nghiệp, bộ ngành hay tổ chức có liên quan theo quy định trong hợp đồng.

18.Nhà đầu tư có quyền như sau:

(a) Quyền được bán, trao đổi tài sản hoặc chuyển giao tài sản theo các phương thức khác, phù hợp với luật hiện hành và được Ủy ban chấp thuận.

(b)Đối với công ty nước ngoài, quyền được chuyển nhượng, và bán toàn bộ hoặc một phần cổ phần cho người nước ngoài/công dân khác hoặc công ty nước ngoài/công ty Myanmar khác.

(c) Quyền đề xuất Ủy ban xem xét chấp thuận mở rộng dự án đầu tư hoặc tăng vốn đầu tư nước ngoài.

(d)Quyền đề xuất Ủy bản xem xét, điều chỉnh để được hưởng đầy đủ quyền lợi theo quy định hiện hành.

(e) Quyền đề xuất Ủy ban cho hưởng các ưu đãi theo quy định và thực hiện việc bồi thường/đền bù nếu cần.

(f)  Quyền đề xuất Ủy ban cho hưởng thêm các ưu đãi để phát triển côngnghệ mới, nâng cao chất lượng hàng hóa, nâng cao năng lực sản xuất, và giảm ô nhiễm của dự án được cấp phép.

(g) Có quyền được hưởng thời gian miễn giảm thuế dài hơn so với quy định chung trong Điều 12, khi thực hiện đầu tư tại khu vực kém phát triển, điều kiện giao thông và thông tin liên lạc khó khăn.

 


Chương IX

Nộp hồ sơ xin phép

14.Khi có nhu cầu tiến hành đầu tư nước ngoài, nhà đầu tư hay bên tổ chức đầu tư trình đề xuất đầu tư lên Ủy ban theo quy định để xin cấp phép.

15.Ủy ban:

(a)  Chấp nhận hoặc từ chối đề xuất đầu tư trong vòng 15 ngày kể từ khi đề xuất được nộp theo điều 19.

(b)Cấp hoặc từ chối cấp giấy phép trong vòng 90 ngày, nếu đề xuất được chấp nhận

16. Sau khi được cấp phép, nhà đầu tư hoặc bên tổ chức đầu tư ký hợp đồng hợp đồng cần thiết với bộ ngành, tổ chức Nhà nước, hoặc tổ chức và cá nhân liên quan, để thành lập doanh nghiệp đầu tư.

17.Ủy ban có quyền cho phép gia hạn bổ sung, điều chỉnh các điều khoản của hợp đồng theo đề xuất của các bên liên quan.

 

Chương X

Bảo hiểm

 

18. Nhà đầu tư phải thực hiện việc mua bảo hiểm theo quy định từ các công ty bảo hiểm được phép hoạt động tại Myanmar.

 

Chương XI

Tuyển dụng nhân viên, người lao động

 

19.Nhà đầu tư:

(a)  Đối với các vị trí cần kỹ năng đặc biệt, sử dụng ít nhất 25% là lao động, chuyên gia, nhân viên địa phương cho 2 năm đầu tiên kể từ khi bắt đầu hoạt động, và nâng lên 50% cho hai năm tiếp theo, và 75% cho hai năm tiếp theo nữa. Tuy nhiên, Ủy ban có thể điều chỉnh hạn mức thời gian phù hợp đối với các ngành kinh tế tri thức.

(b)  Đào tạo nâng cao kỹ năng làm việc của lao động địa phương để sử dụng trong dự án theo tỷ lệ quy định tại khoản (a);

(c)  Đối với các vị trí không cần kỹ năng đặc biệt, chỉ sử dụng lao động địa phương;

(d)  Thực hiện tuyển dụng nhân sự thông qua Trung tâm tuyển dụng lao động của Bộ Lao động, qua các đại diện lao động địa phương, hoặc qua thu xếp riêng của chủ đầu tư;

(e)  Trong sử dụng lao động địa phương, hợp đồng lao động cần được người lao động và người sử dụng lao động đồng thời ký kết, phù hợp với luật pháp và quy định hiện hành về lao động.

(f)   Đảm bảo quyền bình đẳng của lao động địa phương, không thiên vị về mức lương giữa lao động địa phương và lao động nước ngoài có cùng trình độ. 

20. Lao động nước ngoài làm việc tại dự án đầu tư được cấp phép phải xin cấp giấy phép lao động và giấy phép cư trú thông qua Ủy ban Đầu tư.

21. Nhà đầu tư:

(a)  Cung cấp hợp đồng lao động phù hợp quy định hiện hành để ký kết với người lao động;

(b) Trong hợp đồng lao động, nội quy lao động, đảm bảo đầy đủ mọi quyền lợi cho người lao động theo luật pháp và quy định về lao động hiện hành, bao gồm lương cơ bản, chế độ nghỉ phép, nghỉ lễ, tiền làm thêm giờ, bồi thường, bảo hiểm xã hội và các bảo hiểm liên quan khác đối với người lao động;

(c)  Giải quyết bất đồng giữa người sử dụng lao động và người lao động theo luật hiện hành.

 

Chương XII

Miễn và giảm thuế

22. Với mục đích khuyến khích đầu tư nước ngoài,  Ủy ban thực hiện miễn giảm thuế cho nhà đầu tư theo khoản a). Ngòai ra, Ủy ban có quyền áp dụng các hình thức miễn giảm thuế khác được đề cập dưới đây:

(a)  Các doanh nghiệp sản xuất hoặc dịch vụ được miễn thuế thu nhập tới 5 năm liên tiếp, bao gồm cả năm bắt đầu sản xuất hoặc cung cấp dịch vụ. Trong trường hợp dự án có lợi cho đất nước, có thể xem xét kéo dài thời gian miễn hoặc giảm thuế thu nhập một cách hợp lý, phù hợp với kết quả hoạt động của doanh nghiệp đầu tư;

(b) Miễn hoặc giảm thuế thu nhập đối với lợi nhuận của doanh nghiệp được hoạch toán vào nguồn giữ lại/quỹ dự phòng (reserve fund) và thực hiện tái đầu tư trong vòng 1 năm kể từ khi đưa vào nguồn giữ lại.

(c)  Quyền được tăng tốc độ khấu hao đối với máy móc, trang thiết bị, công trình hoặc các tài sản khác sử dụng cho doanh nghiệp, từ mức cố định do Chính phủ quy định tới mức giá trị tài sản ban đầu, nhằm mục đích đánh giá thuế thu nhập;

(d)  Giảm tới 50% thuế thu nhập đối với lợi nhuận thu từ xuất khẩu hàng hóa;

(e)  Quyền áp thuế thu nhập đối với thu nhập của người nước ngoài ở mức tương đương với mức áp dụng cho công dân;

(f)   Quyền giảm trừ khỏi thu nhập chịu thuế đối với các chi phí phát sinh từ hoạt động nghiên cứu và phát triển của doanh nghiệp được thực hiện tại Myanmar;

(g)  Quyền được chuyển lỗ và bù trừ lỗ (loss carry forward and set-off) trong 3 năm liên tiếp kể từ khi phát sinh lỗ, với điều kiện khoản lỗ đó phát sinh trong vòng 2 năm kể từ khi kết thúc giai đoạn miễn giảm thuế ban đầu được đề cập trong khoản (a) đối với từng doanh nghiệp;

(h) Miễn giảm thuế hải quan hoặc các loại thuế nội địa khác hoặc cả hai đối với máy móc, trang thiết bị, linh kiện, phụ tùng và nguyên vật liệu nhập khẩu theo yêu cầu thực tế để phục vụ giai đoạn xây dựng của dự án.

(i)    Miễn giảm thuế hải quan hoặc các loại thuế nội địa khác hoặc cả hai đối với nguyên vật liệu thô nhập khẩu cho 3 năm hoạt động thương mại đầu tiên của dự án, sau khi hoàn thành giai đoạn xây dựng.

(j)    Miễn giảm thuế hải quan hoặc các loại thuế nội địa khác hoặc cả hai đối với máy móc, trang thiết bị, linh kiện, phụ tùng và nguyên vật liệu nhập khẩu theo yêu cầu thực tế để phục vụ giai đoạn mở rộng dự án trên cơ sở cấp phép của Ủy ban.

(k) Miễn hoặc giảm thuế thương mại đối với sản phẩm được sản xuất phục vụ xuất khẩu.

 

Chương XIII

Bảo đảm

23.Chính phủ Liên bang đảm bảo rằng doanh nghiệp được thành lập theo giấy phép (đầu tư) sẽ không bị quốc hữu hóa trong thời hạn hợp đồng hoặc trong giai đoạn gia hạn của dự án.

24. Chính phủ Liên bang đảm bảo rằng doanh nghiệp họat động theo giấy phép (đầu tư) sẽ không bị buộc chấm dứt hoạt động nếu không có đầy dủ lý do thỏa đáng.

25. Khi kết thúc thời hạn hợp đồng, Chính phủ đảm bảo để nhà đầu tư nước ngoài có quyền rút (vốn) bằng loại ngoại tệ đã được dùng để đầu tư.


Chương XIV

Sử dụng đất

14.Ủy ban cho phép thời gian thuê hoặc sử dụng đất ban đầu là 50 năm khi việc cấp đất thực sự cần thiết cho hoạt động của dự án, trên cơ sở xem xét loại hình đầu tư, lĩnh vực đầu tư và mức vốn đầu tư.

15.Nếu nhà đầu tư có nguyện vọng, Ủy ban cho phép gia hạn thời gian thuê hoặc sử dụng đất theo điều 31, với 2 lần gia hạn, mỗi lần gia hạn 10 năm.

16.Với mục đích phục vụ phát triển kinh tế quốc dân, Ủy ban có quyền thỏa thuận với nhà đầu tư về việc thuê hoặc sử dụng đất phục vụ dự án đầu tư.

17. Trên cơ sở ý kiến chấp thuận của Chính phủ Liên bang, Ủy ban quy định mức giá cho thuê đối với bất động sản thuộc sở hữu của chính phủ.

18.Đối với các hoạt động nông nghiệp và chăn nuôi được quy định dành riêng cho người bản địa, nhà đầu tư nước ngoài chỉ được phép đầu tư trong trường hợp có hợp đồng liên doanh hoặc hợp tác với nhà đầu tư bản địa.

19.Trên cơ sở ý kiến chấp thuận của Chính phủ Liên bang, Ủy ban có thể cho phép thời hạn thuê đất dài hơn quy định đối với các dự án phục vụ phát triển đất nước, đầu tư vào các khu vực nghèo, hạ tầng giao thông và thông tin liên lạc kém phát triển.

 

Chương XV

Vốn nước ngoài

 

20.Ủy ban đánh giá mức vốn đầu tư nước ngoài, và cho đăng ký dưới tên của nhà đầu tư. Trong đăng ký nêu rõ loại hình đầu tư nước ngoài và loại ngoại tệ.

21. Trong trường hợp kết thúc dự án, nhà đầu tư được phép rút vốn ngoại tệ theo quy định của Ủy ban, trong khoảng thời gian quy định.

 

Chương XVI

Quyền chuyển ngoại tệ

 

22.Các khoản sau đây được phép chuyển ra nước ngoài bằng loại ngoại tệ tương ứng, thông qua ngân hàng được Ủy ban chấp thuận, với tỷ giá chính thức tại thời điểm chuyển tiền:

(a)  Ngoại tệ sở hữu của người mang ngoại tệ vào;

(b) Ngoại tệ được Ủy ban cho phép rút;

(c)  Lợi nhuận ròng sau khi khấu trừ thuế và các quỹ liên quan từ lợi nhuận hàng năm.

(d)  Thu nhập của người lao động nước ngoài từ lương và các thu nhập hợp pháp khác tại Myanmar, sau đi trừ đi thuế và chi phí sinh hoạt cho bản thân và gia đình.

 

Chương XVII

Các vấn đề về ngoại tệ

40. Nhà đầu tư

(a) được chuyển ngoại tệ ra nước ngoài thông qua các ngân hàng được phép thực hiện hoạt động ngân hàng quốc tế tại Myanmar, với tỷ giá chính thức tại thời điểm chuyển tiền.

(b) thực hiện tất cả các giao dịch tài chính liên quan đến dự án thông qua tài khoản ngoại tệ mở tại các ngân hàng được phép thực hiện hoạt động ngân hàng quốc tế tại Myanmar, hoặc tài khoản bằng đồng kyat.

41. Người nước ngoài làm việc trong một tổ chức kinh tế được thành lập theo cấp phép (của Ủy ban) phải mở một tài khoản ngoại tệ tại các ngân hàng được phép thực hiện hoạt động ngân hàng quốc tế tại Myanmar, hoặc tài khoản bằng đồng kyat.

 

Chương XVIII

Xử phạt hành chính

42. Ủy ban có thể áp dụng các hình thức xử phạt hành chính dưới đây đối với nhà đầu tư vi phạm các điều khoản của Luật này, cũng như các quy định, quy chế,  thủ tục, thông báo, chỉ thị, hướng dẫn ban hành theo Luật này, hoặc các điều kiện trong giấy phép được cấp:

(a)     Phê bình;

(b)     Đình chỉ tạm thời việc miễn giảm thuế;

(c)      Thu hồi giấy phép;

(d)     Đưa vào danh sách đen (Blacklist) và không được cấp phép trong tương lai

 

Chương XIX

Giải quyêt tranh chấp

43. Đối với tranh chấp phát sinh liên quan đến dự án đầu tư.

(a)  Tranh chấp phát sinh giữa các bên phải được xử lý trên tinh thần hòa giải;

(b) Nếu tranh chấp không thể giải quyết được theo khoản a):

(i)    Nếu trong hợp đồng không quy định cơ chế giải quyết tranh chấp, việc giải quyết phải tuân thủ và thực hiện phù hợp với luật pháp hiện hành của Myanmar.

(ii) Nếu trong hợp đồng có quy định cơ chế giải quyết tranh chấp, việc giải quyết phải tuân thủ và thực hiện phù hợp với quy định trong hợp đồng.


 

Chương XX

Các điều khoản chung

44. Trên cơ sở đánh giá nhu cầu năng lượng trong nước và xuất khẩu, Ủy ban xem xét và cho phép thực hiện nhà đầu tư hợp tác hoặc liên doanh với Chính phủ hoặc cơ quan được chính phủ ủy quyền, theo cơ chế chia sản phẩm hoặc chia lợi nhuận, để nghiên cứu khả thi, thăm dù, khảo sát, đánh giá, và khai thác, sản xuất thương mại đối với dầu mỏ, khí tự nhiên, khoáng sản.

Nếu dự án đầu tư sinh lời, lợi nhuận của dự án được chia sẻ theo tỷ lệ tương ứng giữa Chính phủ Liên bang hoặc các cơ quan được chính phủ ủy quyền, và công dân hoặc nhà đầu tư tham gia liên doanh.

45.  Nhà đầu tư hoạt động theo Luật Đầu tư nước ngoài Liên bang Myanmar (1988), trước khi Luật này có hiệu lực, được coi là nhà đầu tư do Luật này điều chỉnh.

46.   Nếu có bằng chứng đầy đủ về việc nhà đầu tư cố thông tin sai hoặc che dấu thông tin về tài khoản, hồ sơ pháp lý, hồ sơ tài chính, hồ sơ người lao động gửi kèm theo Đề xuất đầu tư trình Ủy ban và các cơ quan của chính phủ, hành vi vi phạm này sẽ bị xử lý hình sự.

47.   Các vấn đề liên quan đến bất kỳ điều khoản nào trong Luật này sẽ được thực hiện theo Luật Đầu tư này, kể cả trong trường hợp vấn đề còn liên quan đến những khác.

48.Ủy ban tổ chức các cuộc họp theo quy định.

49.Quyết định của Ủy ban phù hợp với quyền hạn quy định tại Luật này là quyết định kết luận cuối cùng.

50.Không thực hiện khởi tố, tố tụng hình sự hoặc các hình thức pháp lý khác đối với thành viên của Uỷ ban, tiểu ban, cơ quan giúp việc hoặc công chức nhà nước khác về các hành vi được thực hiện một cách thiện chí, và có bằng chứng cho thấy là phù hợp với quyền hạn được giao theo Luật này.

51.Để triển khai Luật này, Bộ Kế hoạch và Phát triển Kinh tế,  hoặc một tổ chức thay thế, có trách nhiệm:

(a)  Đảm nhiệm các hoạt động văn phòng của Ủy ban;

(b) Chi trả kinh phí hoạt động của Ủy ban.

52.Nhà đầu tư đang hoạt động theo giấy phép của Ủy ban cấp theo Luật đầu tư nước ngoài Liên bang Myanmar (1988) được quyền tiếp tục hoạt động cho đến khi kết thúc dự án phù hợp với các điều khoản quy định trong giấy phép và các hợp đồng liên quan.

53.Khi cấp phép đầu tư theo điều 3 và 5 của Luật này, nếu dự án đầu tư có thể ảnh hưởng đến lợi ích của quốc gia và nhân dân, Ủy ban phải trình các dự án này qua Chính phủ để phiên họp Quốc hội gần nhất xem xét.

54. Nếu điều khoản của Luật này trái với quy định trong các hiệp định, hiệp ước quốc tế đã được Cộng hòa Liên bang Myanmar thông qua, các nội dung này sẽ tuân thủ quy định tại các hiệp định, hiệp ước quốc tế.

55.Sau khi Luật này được ban hành, trong thời gian chưa kịp ban hành các quy định, quy chế, văn bản hướng dẫn liên quan, thì các quy định, quy chế, văn bản hướng dẫn của Luật đầu tư Liên bang Myanmar (1988) có thể tiếp tục được áp dụng nếu không trái với Luật này.

56.Để triển khai các điều khoản của Luật này:

(a)  Bộ Kế hoạch và Phát triển kinh tế, với phê chuẩn của Chính phủ Liên bang, ban hành các quy định, quy chế, thủ tục, chỉ thị, thông báo, hướng dẫn liên quan trong vòng 90 ngày kể từ khi Luật được thông qua

(b)  Ủy ban có thể ban hành các chỉ thị, thông báo, hướng dẫn nếu cần thiết

 

57. Luật Đầu tư Liên bang Myanmar (1988) được thay thế bởi Luật này.

 

Ký theo Hiến pháp CHLB Myanmar

 

U Thein Sein

Tổng thống

Cộng hòa liên bang Myanmar

 

 


2.Phụ lục so sánh Luật đầu tư nước ngoài 2012 và 2008 của Myanmar

 

Luật 2012

Luật 1988

Chương I

Tên gọi và Định nghĩa

Nội dung điều chỉnh:

“Ngân hàng” là bất kỳ ngân hàng nào Chính phủ cho phép hoạt động trong lãnh thổ nước Cộng hòa Liên bang Myanmar .

Nội dung bổ sung:

“Liên bang” là nước Cộng hòa liên bang Myanmar;

 

 “Đầu tư” là các loại hình tài sản thuộc sở hữu của nhà đầu tư theo quy định của luật này và thuộc quyền tài phán của quốc gia. Khái niệm này bao gồm các yếu tố liên quan như sau:

(i) Động sản, bất động sản và các quyền sở hữu khác có thể sử dụng để thế chấp hoặc nhận các tài sản khác làm chứng khoán thế chấp;

(ii) Cổ phần, cổ phiếu, giấy nợ của công ty;

(iii) Quyền tài chính hoặc giao dịch tài chính gắn với giá trị bằng tiền theo hợp đồng;

(iv) Các quyền sở hữu trí tuệ theo luật pháp hiện hành;

(v) Các quyền đặc nhượng theo luật pháp hoặc hợp đồng, bao gồm quyền thăm dò và khai thác tài nguyên thiên nhiên;

 

“Người được phép thuê hoặc sử dụng đất”  là người trả phí cho việc thuê đất của nhà nước trong khoảng thời gian quy định.


Chương II

Phạm vi áp dụng của luật đối với các hoạt động kinh tế

 

Nội dung bổ sung:

Những hoạt động đầu tư  sau thuộc nhóm hoạt động bị hạn chế hoặc bị cấm:

(a)                Các hoạt động có ảnh hưởng bất lợi, tiêu cực đến truyền thống văn hóa và phong tục tập quán của các sắc tộc trong nước;

(b)               Các hoạt động gây ảnh hưởng có hại đến sức khỏe của người dân;

(c)                Các hoạt động gây ảnh hưởng bất lợi đối với môi trường và hệ sinh thái;

(d)               Các hoạt động có hại đối với cộng đồng, sản sinh chất thải độc hại;

(e)                Các ngành sử dụng hoặc sản xuất hóa chất được coi là nguy hiểm theo quy định quốc tế.

(f)                Các ngành sản xuất và dịch vụ chỉ dành cho công dân (Myanmar) theo quy định của Ủy ban Đầu tư.

(g)               Các ngành sử dụng thiết bị, dược phẩm, công nghệ chưa được cấp phép hoặc đang được thử nghiệm của nước ngoài.

(h)               Những loại cây trồng ngắn hạn và lưu niên chỉ dành cho công dân (Myanmar) theo quy định của Ủy ban Đầu tư.

(i)                 Các hoạt động chăn nuôi chỉ dành cho công dân (Myanmar) theo quy định của Ủy ban Đầu tư.

(j)                 Các hoạt động đánh cá trên biển chỉ dành cho công dân (Myanmar) theo quy định của Ủy ban Đầu tư.

(k)               Các dự án đầu tư nước ngoài nằm cách biên giới trong vòng 10 dặm, nhưng không bao gồm các khu kinh tế do Chính phủ Liên bang quy định.

 

Theo điều 4, Nhà nước và công dân có thể thực hiện các hoạt động đầu tư thuộc nhóm hạn chế hoặc bị cấm trong trường hợp đặc biệt, vì lợi ích của quốc gia, với sự phê chuẩn của Chính phủ Liên bang.

 

Ủy ban Đầu tư thông qua Chính phủ Liên bang, trình Quốc hội Liên bang xem xét đối với các dự án đầu tư nước ngoài lớn, có ảnh hưởng quan trọng đến tình hình an ninh, kinh tế, môi trường và lợi ích xã hội của đất nước và nhân dân.

 

Chương III

Các mục đích

1.                  Luật đầu tư nước ngoài quy định về việc khai thác các nguồn tài nguyên phong phú của đất nước, với mục đích đáp ứng các nhu cầu của quốc gia; xuất khẩu giá trị thặng dư; tạo cơ hội việc làm; phát triển nguồn nhân lực; phát triển cơ sở hạ tầng, hệ thống đường bộ; phát triển điện lực, công nghệ, mạng lưới viễn thông; phát triển mạng lưới giao thông theo tiêu chuẩn quốc tế, gồm đường sắt, đường thủy, đường không; phát triển hệ thống giáo dục; phát triển ngành tài chính ngân hàng, xây dựng năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp trong nước, áp dụng tiêu chuẩn (quốc tế) đối với các hoạt động kinh doanh và đầu tư.

 

Chương IV

Các nguyên tắc cơ bản

Đầu tư nước ngoài được thực hiện theo những nguyên tắc sau đây:

a)                  Đem lại hỗ trợ về tài chính và công nghệ mà Myanmar còn thiếu để phục vụ các mục tiêu phát triển kinh tế quốc dân ;

b)                  Tạo cơ hội việc làm cho công dân;

c)                   Phát triển các ngành xuất khẩu;

d)                 Sản xuất các sản phẩm thay thế hàng nhập khẩu;

e)                  Sản xuất các hàng hóa đòi hỏi giá trị đầu tư đáng kể;

f)                   Gắn với công nghệ cao, nâng cao năng lực sản xuất;

g)                  Các ngành sản xuất dịch vụ đòi hỏi giá trị đầu tư lớn;

h)                  Phát triển các ngành tiêu thụ ít năng lượng

i)                    Phát triển khu vực;

j)                    Phát triển các nguồn năng lượng mới và sử dụng năng lượng tái sinh;

k)                  Phát triển các ngành công nghiệp hiện đại;

l)                    Bảo vệ môi trường;

m)                Tăng cường khả năng tiếp cận và trao đổi thông tin và công nghệ;

n)                  Không vi phạm an ninh của người dân và sự ổn định của đất nước;

o)                  Nâng cao kiến thức và trình độ của người dân;

p)                  Phát triển ngành ngân hàng và các dịch vụ tài chính khác theo tiêu chuẩn quốc tế;

q)                  Thiết lập các dịch vụ thiết yếu cho người dân;

a)                  Đáp ứng nhu cầu ngắn hạn và dài hạn về năng lượng và tài nguyên của đất nước.


Chương V

Hình thức đầu tư

Nội dung điều chỉnh:

(i)                 Đối với liên doanh, tỷ lệ góp vốn của nhà đầu tư nước ngoài và trong nước do các bên tự thỏa thuận và quyết định.

Nội dung bổ sung:

Bổ sung hình thức đầu tư thông qua hợp đồng nhiều bên.

 

Ủy Ban Đầu tư quyết định mức vốn góp nước ngoài tối thiểu trong một dự án tùy theo lĩnh vực đầu tư với sự phê duyệt của Chính phủ Liên bang.

 

Trong trường hợp có quy định, nhà đầu tư nước ngoài có thể tham gia góp vốn trong một số lĩnh vực bị cấm hoặc hạn chế.


 

Chương VI

Thành lập Uỷ ban đầu tư

 

Chính phủ Liên bang chịu trách nhiệm:

(i) Thành lập Ủy ban đầu tư Myanmar với Chủ tịch là  1 quan chức cấp Liên bang thích hợp, và thành viên là các chuyên gia của các Bộ ngành, các cơ quan chính phủ và phi chính phủ liên quan, và các cá nhân phù hợp khác.

(ii) Lựa chọn Phó Chủ tịch, Thư ký và đồng Thư ký trong số các thành viên Ủy ban.

 

Các thành viên của Ủy ban không phải là công chức/thuộc biên chế Nhà nước được hưởng lương, phụ cấp, thưởng với sự chấp thuận của Bộ Kế hoạch Quốc gia và Phát triển Kinh tế.

 

Chương VII

Nhiệm vụ và Quyền hạn của Uỷ ban Đầu tư

Ủy ban có các nhiệm vụ như sau:

(a)                    Trong quá trình xem xét đề xuất đầu tư, Ủy ban rà soát việc đề xuất có tuân theo các nguyên tắc quy định tại Điều (4) của Luật này hay không, năng lực tài chính, hiệu quả kinh tế của dự án, công nghệ, và các biện pháp bảo vệ môi trường.

(b)               Ủy ban thực hiện các hành động cần thiết và kịp thời khi nhà đầu tư có phản ánh về việc không được hưởng đầy đủ quyền lợi theo quy định của luật này.

(c)               Ủy ban xem xét đề xuất đầu tư có trái với quy định của các luật hiện hành hay không.

(d)              Thông qua Chính phủ Liên bang, Ủy ban có báo cáo hoạt động định kỳ 6 tháng trình Quốc hội Liên bang.

(e)               Ủy ban tham mưu cho Chính phủ về các biện pháp cần thiết để tạo điều kiện và thúc đẩy hoạt động đầu tư trong nước và nước ngoài.

(f)                Trên cơ sở ý kiến chấp thuận của Chính phủ Liên bang, Ủy ban quyết định và sửa đổi các quy định về loại hình đầu tư, mức đầu tư và điều kiện đầu tư.

(g)               Ủy ban thảo luận với chính quyền cấp vùng/bang về các dự án đầu tư nước ngoài đã được Chính phủ Liên bang chấp thuận, vì sự phát triển kinh tế của vùng/bang.

(h)               Ủy ban có trách nhiệm thu thập thông tin và thực hiện các biện pháp cần thiết trong trường hợp phát hiện các tài nguyên thiên nhiên hoặc cổ vật, trên mặt đất và trong lòng đất, không thuộc hợp đồng đầu tư ban đầu và dự án đầu tư được cấp phép.

(i)                 Ủy ban kiểm tra việc nhà đầu tư tuân thủ Luật Đầu tư, các quy định, thông tư, hướng dẫn, thông báo, chỉ thị của Ủy ban, và các nội dung trong hợp đồng đầu tư. Đối với trường hợp không tuân thủ, Ủy ban thực hiện các biện pháp pháp lý cần thiết.

(j)                 Ủy ban quyết định về loại hình đầu tư không cần áp dụng các biện pháp miễn giảm thuế.

(k)               Thực hiện các nhiệm vụ khác theo phân công của Chính phủ Liên bang.

 

Ủy ban có quyền hạn như sau:

(a)               Tiếp nhận các đề xuất đầu tư, mà theo Ủy ban đánh giá, có khả năng thúc đẩy các lợi ích của Nhà nước và không trái với luật pháp hiện hành;

(b)               Cấp giấy phép cho bên tổ chức đầu tư đối với đề xuất đầu tư được chấp thuận;

(c)                 Cho phép hoặc từ chối việc gia hạn, sửa đổi các điều khoản của giấy phép hoặc hợp đồng, trên cơ sở xem xét phù hợp với các quy định liên quan.

(d)              Ủy ban có thể yêu cầu nhà đầu tư hay bên tổ chức đầu tư cung cấp bằng chứng hoặc thông tin tại bất kỳ thời điểm nào Ủy ban thấy cần thiết.

(e)               Ra lệnh đình chỉ hoạt động dự án, nếu có bằng chứng vững chắc về việc nhà đầu tư không làm theo đề xuất đầu tư đã được Ủy ban chấp thuận, cũng như tuân thủ các điều kiện tại các văn bản liên quan, hoặc các quy định trong giấy phép;

(f)                Chấp thuận hoặc từ chối chấp thuận đề xuất của bên tổ chức đầu tư hoặc nhà đầu tư về ngân hàng thực hiện các giao dịch tài chính cho dự án.

14.              Để thực hiện nhiệm vụ được giao, Ủy ban có thể thành lập các tiểu ban và cơ quan giúp việc nếu cần.

15.              Ủy ban báo cáo hoạt động tại các phiên họp Nội các.

16.              Ủy ban báo cáo Chính phủ định kỳ hàng quý về tiến độ và tình trạng triển khai các dự án đã được Ủy ban cấp phép.

 


Chương VIII

Quyền lợi và trách nhiệm của nhà đầu tư

17.               Nhà đầu tư có trách nhiệm như sau:

a)                  Tuân thủ luật pháp hiện hành của Cộng hòa Liên bang Myanmar.

b)                 Thành lập và vận hành hoạt động kinh doanh phù hợp với luật pháp Myanmar.

c)                  Tuân thủ các luật, quy định, quy trình, thông tư, chỉ thị, hướng dẫn, và các quy định trong giấy phép đầu tư.

d)                 Sử dụng đất thuê hoặc đất được phép sử dụng phù hợp với quy định của Ủy ban và các điều khoản của hợp đồng.

e)                  Việc cho thuê hoặc thế chấp đất và công trình xây dựng, việc chuyển nhượng cổ phần và chuyển giao doanh nghiệp cho người khác trong thời hạn hợp đồng chỉ được thực hiện khi Ủy ban cho phép.

f)                  Không được chỉnh sửa địa thế, đường bao của đất thuê hoặc đất được phép sử dụng khi Ủy ban chưa cho phép thực hiện chỉnh sửa.

g)                 Báo cáo ngay lập cho Ủy ban khi phát hiện thấy nguồn tài nguyên thiên nhiên, cổ vật, đồ quý không thuộc hợp đồng ban đầu, nằm trên mặt đất hoặc trong lòng đất của khu đất được thuê, được phép sử dụng. Nếu được Ủy ban cho phép, nhà đầu tư có thể tiếp tục triển khai dự án trên khu đất đó. Nếu không được phép, nhà đầu tư phải chọn khu đất thay thế khác.

h)                 Tuân thủ quy định hiện hành để hoạt động đầu tư không gây ô nhiễm, xuống cấp môi trường.

i)                   Nếu công ty nước ngoài thực hiện bán toàn bộ cổ phần cho người nước ngoài khác hoặc công dân Myanmar, việc chuyển nhượng chỉ được thực hiện sau khi Ủy ban cho phép, phải thực hiện đăng ký chuyển nhượng cổ phần theo quy định hiện hành, và trả lại giấy phép đầu tư.

j)                   Nếu công ty nước ngoài thực hiện bán một phần cổ phần cho người nước ngoài khác hoặc công dân, việc chuyển nhượng chỉ được thực hiện sau khi Ủy ban cho phép, và phải thực hiện đăng ký chuyển nhượng cổ phần theo quy định hiện hành

k)                 Thực hiện chuyển giao có hệ thống các công nghệ cao, và chuyên môn cho doanh nghiệp, bộ ngành hay tổ chức có liên quan theo quy định trong hợp đồng.

18.              Nhà đầu tư có quyền như sau:

(a)               Quyền được bán, trao đổi tài sản hoặc chuyển giao tài sản theo các phương thức khác, phù hợp với luật hiện hành và được Ủy ban chấp thuận.

(b)               Đối với công ty nước ngoài, quyền được chuyển nhượng, và bán toàn bộ hoặc một phần cổ phần cho người nước ngoài/công dân khác hoặc công ty nước ngoài/công ty Myanmar khác.

(c)               Quyền đề xuất Ủy ban xem xét chấp thuận mở rộng dự án đầu tư hoặc tăng vốn đầu tư nước ngoài.

(d)              Quyền đề xuất Ủy bản xem xét, điều chỉnh để được hưởng đầy đủ quyền lợi theo quy định hiện hành.

(e)               Quyền đề xuất Ủy ban cho hưởng các ưu đãi theo quy định và thực hiện việc bồi thường/đền bù nếu cần.

(f)                Quyền đề xuất Ủy ban cho hưởng thêm các ưu đãi để phát triển côngnghệ mới, nâng cao chất lượng hàng hóa, nâng cao năng lực sản xuất, và giảm ô nhiễm của dự án được cấp phép.

(g)               Có quyền được hưởng thời gian miễn giảm thuế dài hơn so với quy định chung trong Điều 12, khi thực hiện đầu tư tại khu vực kém phát triển, điều kiện giao thông và thông tin liên lạc khó khăn.

 


Chương IX

Nộp hồ sơ xin phép

19.              Khi có nhu cầu tiến hành đầu tư nước ngoài, nhà đầu tư hay bên tổ chức đầu tư trình đề xuất đầu tư lên Ủy ban theo quy định để xin cấp phép.

20.              Ủy ban:

(a)               Chấp nhận hoặc từ chối đề xuất đầu tư trong vòng 15 ngày kể từ khi đề xuất được nộp theo điều 19.

(b)               Cấp hoặc từ chối cấp giấy phép trong vòng 90 ngày, nếu đề xuất được chấp nhận

21.               Sau khi được cấp phép, nhà đầu tư hoặc bên tổ chức đầu tư ký hợp đồng hợp đồng cần thiết với bộ ngành, tổ chức Nhà nước, hoặc tổ chức và cá nhân liên quan, để thành lập doanh nghiệp đầu tư.

22.              Ủy ban có quyền cho phép gia hạn bổ sung, điều chỉnh các điều khoản của hợp đồng theo đề xuất của các bên liên quan.


Chương X

Bảo hiểm

 

23.               Nhà đầu tư phải thực hiện việc mua bảo hiểm theo quy định từ các công ty bảo hiểm được phép hoạt động tại Myanmar.

 


 

Chương XI

Tuyển dụng nhân viên, người lao động

24.              Nhà đầu tư:

(a)               Đối với các vị trí cần kỹ năng đặc biệt, sử dụng ít nhất 25% là lao động, chuyên gia, nhân viên địa phương cho 2 năm đầu tiên kể từ khi bắt đầu hoạt động, và nâng lên 50% cho hai năm tiếp theo, và 75% cho hai năm tiếp theo nữa. Tuy nhiên, Ủy ban có thể điều chỉnh hạn mức thời gian phù hợp đối với các ngành kinh tế tri thức.

(b)                Đào tạo nâng cao kỹ năng làm việc của lao động địa phương để sử dụng trong dự án theo tỷ lệ quy định tại khoản (a);

(c)               Đối với các vị trí không cần kỹ năng đặc biệt, chỉ sử dụng lao động địa phương;

(d)               Thực hiện tuyển dụng nhân sự thông qua Trung tâm tuyển dụng lao động của Bộ Lao động, qua các đại diện lao động địa phương, hoặc qua thu xếp riêng của chủ đầu tư;

(e)               Trong sử dụng lao động địa phương, hợp đồng lao động cần được người lao động và người sử dụng lao động đồng thời ký kết, phù hợp với luật pháp và quy định hiện hành về lao động.

(f)                Đảm bảo quyền bình đẳng của lao động địa phương, không thiên vị về mức lương giữa lao động địa phương và lao động nước ngoài có cùng trình độ. 

25.               Lao động nước ngoài làm việc tại dự án đầu tư được cấp phép phải xin cấp giấy phép lao động và giấy phép cư trú thông qua Ủy ban Đầu tư.

26.               Nhà đầu tư:

(a)               Cung cấp hợp đồng lao động phù hợp quy định hiện hành để ký kết với người lao động;

(b)               Trong hợp đồng lao động, nội quy lao động, đảm bảo đầy đủ mọi quyền lợi cho người lao động theo luật pháp và quy định về lao động hiện hành, bao gồm lương cơ bản, chế độ nghỉ phép, nghỉ lễ, tiền làm thêm giờ, bồi thường, bảo hiểm xã hội và các bảo hiểm liên quan khác đối với người lao động;

(c)               Giải quyết bất đồng giữa người sử dụng lao động và người lao động theo luật hiện hành.


Chương XII

Miễn và Giảm thuế

Nội dung điều chỉnh

Các doanh nghiệp sản xuất hoặc dịch vụ được miễn thuế thu nhập tới 5 năm liên tiếp, bao gồm cả năm bắt đầu sản xuất hoặc cung cấp dịch vụ.

Nội dung bổ sung:

- Miễn giảm thuế hải quan hoặc các loại thuế nội địa khác hoặc cả hai đối với nguyên vật liệu thô nhập khẩu cho 3 năm hoạt động thương mại đầu tiên của dự án, sau khi hoàn thành giai đoạn xây dựng.

- Miễn giảm thuế hải quan hoặc các loại thuế nội địa khác hoặc cả hai đối với máy móc, trang thiết bị, linh kiện, phụ tùng và nguyên vật liệu nhập khẩu theo yêu cầu thực tế để phục vụ giai đoạn mở rộng dự án trên cơ sở cấp phép của Ủy ban.

- Miễn hoặc giảm thuế thương mại đối với sản phẩm được sản xuất phục vụ xuất khẩu.


Chương XIII

Bảo đảm

Nội dung bổ sung:

Chính phủ Liên bang đảm bảo rằng doanh nghiệp họat động theo giấy phép (đầu tư) sẽ không bị buộc chấm dứt hoạt động nếu không có đầy dủ lý do thỏa đáng.


Chương XIV

Sử dụng đất

27.              Ủy ban cho phép thời gian thuê hoặc sử dụng đất ban đầu là 50 năm khi việc cấp đất thực sự cần thiết cho hoạt động của dự án, trên cơ sở xem xét loại hình đầu tư, lĩnh vực đầu tư và mức vốn đầu tư.

28.              Nếu nhà đầu tư có nguyện vọng, Ủy ban cho phép gia hạn thời gian thuê hoặc sử dụng đất theo điều 31, với 2 lần gia hạn, mỗi lần gia hạn 10 năm.

29.              Với mục đích phục vụ phát triển kinh tế quốc dân, Ủy ban có quyền thỏa thuận với nhà đầu tư về việc thuê hoặc sử dụng đất phục vụ dự án đầu tư.

30.               Trên cơ sở ý kiến chấp thuận của Chính phủ Liên bang, Ủy ban quy định mức giá cho thuê đối với bất động sản thuộc sở hữu của chính phủ.

31.              Đối với các hoạt động nông nghiệp và chăn nuôi được quy định dành riêng cho người bản địa, nhà đầu tư nước ngoài chỉ được phép đầu tư trong trường hợp có hợp đồng liên doanh hoặc hợp tác với nhà đầu tư bản địa.

32.              Trên cơ sở ý kiến chấp thuận của Chính phủ Liên bang, Ủy ban có thể cho phép thời hạn thuê đất dài hơn quy định đối với các dự án phục vụ phát triển đất nước, đầu tư vào các khu vực nghèo, hạ tầng giao thông và thông tin liên lạc kém phát triển.


Chương XV

Vốn nước ngoài

Nội dung điều chỉnh:

Ủy ban đánh giá mức vốn đầu tư nước ngoài, và cho đăng ký dưới tên của nhà đầu tư. Trong đăng ký nêu rõ loại hình đầu tư nước ngoài và loại ngoại tệ.

 


 

Chương XVI

Quyền chuyển ngoại tệ

 

 

Chương XVII

Các vấn đề về ngoại tệ

Nội dung bổ sung:

 Nhà đầu tư được chuyển ngoại tệ ra nước ngoài thông qua các ngân hàng được phép thực hiện hoạt động ngân hàng quốc tế tại Myanmar, với tỷ giá chính thức tại thời điểm chuyển tiền.


Chương XVIII

Xử phạt hành chính

 

42.       Ủy ban có thể áp dụng các hình thức xử phạt hành chính dưới đây đối với nhà đầu tư vi phạm các điều khoản của Luật này, cũng như các quy định, quy chế,  thủ tục, thông báo, chỉ thị, hướng dẫn ban hành theo Luật này, hoặc các điều kiện trong giấy phép được cấp:

(a)        Phê bình;

(b)        Đình chỉ tạm thời việc miễn giảm thuế;

(c)        Thu hồi giấy phép;

(d)       Đưa vào danh sách đen “Blacklist” và không được cấp phép trong tương lai


 

Chương XIX

Giải quyêt tranh chấp

43. Đối với tranh chấp phát sinh liên quan đến dự án đầu tư.

(a)                Tranh chấp phát sinh giữa các bên phải được xử lý trên tinh thần hòa giải;

(b)               Nếu tranh chấp không thể giải quyết được theo khoản a):

(i)                 Nếu trong hợp đồng không quy định cơ chế giải quyết tranh chấp, việc giải quyết phải tuân thủ và thực hiện phù hợp với luật pháp hiện hành của Myanmar.

(ii)               Nếu trong hợp đồng có quy định cơ chế giải quyết tranh chấp, việc giải quyết phải tuân thủ và thực hiện phù hợp với quy định trong hợp đồng.


 

Chương XX

Các điều khoản chung

44. Trên cơ sở đánh giá nhu cầu năng lượng trong nước và xuất khẩu, Ủy ban xem xét và cho phép thực hiện nhà đầu tư hợp tác hoặc liên doanh với Chính phủ hoặc cơ quan được chính phủ ủy quyền, theo cơ chế chia sản phẩm hoặc chia lợi nhuận, để nghiên cứu khả thi, thăm dù, khảo sát, đánh giá, và khai thác, sản xuất thương mại đối với dầu mỏ, khí tự nhiên, khoáng sản.

Nếu dự án đầu tư sinh lời, lợi nhuận của dự án được chia sẻ theo tỷ lệ tương ứng giữa Chính phủ Liên bang hoặc các cơ quan được chính phủ ủy quyền, và công dân hoặc nhà đầu tư tham gia liên doanh.

45.  Nhà đầu tư hoạt động theo Luật Đầu tư nước ngoài Liên bang Myanmar (1988), trước khi Luật này có hiệu lực, được coi là nhà đầu tư do Luật này điều chỉnh.

46.              Nếu có bằng chứng đầy đủ về việc nhà đầu tư cố thông tin sai hoặc che dấu thông tin về tài khoản, hồ sơ pháp lý, hồ sơ tài chính, hồ sơ người lao động gửi kèm theo Đề xuất đầu tư trình Ủy ban và các cơ quan của chính phủ, hành vi vi phạm này sẽ bị xử lý hình sự.

47.              Các vấn đề liên quan đến bất kỳ điều khoản nào trong Luật này sẽ được thực hiện theo Luật Đầu tư này, kể cả trong trường hợp vấn đề còn liên quan đến những khác.

48.              Ủy ban tổ chức các cuộc họp theo quy định.

49.              Quyết định của Ủy ban phù hợp với quyền hạn quy định tại Luật này là quyết định kết luận cuối cùng.

50.              Không thực hiện khởi tố, tố tụng hình sự hoặc các hình thức pháp lý khác đối với thành viên của Uỷ ban, tiểu ban, cơ quan giúp việc hoặc công chức nhà nước khác về các hành vi được thực hiện một cách thiện chí, và có bằng chứng cho thấy là phù hợp với quyền hạn được giao theo Luật này.

51.              Để triển khai Luật này, Bộ Kế hoạch và Phát triển Kinh tế,  hoặc một tổ chức thay thế, có trách nhiệm:

(a)                Đảm nhiệm các hoạt động văn phòng của Ủy ban;

(b)               Chi trả kinh phí hoạt động của Ủy ban.

52.              Nhà đầu tư đang hoạt động theo giấy phép của Ủy ban cấp theo Luật đầu tư nước ngoài Liên bang Myanmar (1988) được quyền tiếp tục hoạt động cho đến khi kết thúc dự án phù hợp với các điều khoản quy định trong giấy phép và các hợp đồng liên quan.

53.              Khi cấp phép đầu tư theo điều 3 và 5 của Luật này, nếu dự án đầu tư có thể ảnh hưởng đến lợi ích của quốc gia và nhân dân, Ủy ban phải trình các dự án này qua Chính phủ để phiên họp Quốc hội gần nhất xem xét.

54.               Nếu điều khoản của Luật này trái với quy định trong các hiệp định, hiệp ước quốc tế đã được Cộng hòa Liên bang Myanmar thông qua, các nội dung này sẽ tuân thủ quy định tại các hiệp định, hiệp ước quốc tế.

55.              Sau khi Luật này được ban hành, trong thời gian chưa kịp ban hành các quy định, quy chế, văn bản hướng dẫn liên quan, thì các quy định, quy chế, văn bản hướng dẫn của Luật đầu tư Liên bang Myanmar (1988) có thể tiếp tục được áp dụng nếu không trái với Luật này.

56.              Để triển khai các điều khoản của Luật này:

(a)                Bộ Kế hoạch và Phát triển kinh tế, với phê chuẩn của Chính phủ Liên bang, ban hành các quy định, quy chế, thủ tục, chỉ thị, thông báo, hướng dẫn liên quan trong vòng 90 ngày kể từ khi Luật được thông qua

(b)                Ủy ban có thể ban hành các chỉ thị, thông báo, hướng dẫn nếu cần thiết

57.               Luật Đầu tư Liên bang Myanmar (1988) được thay thế bởi Luật này.

Chương I

Tên gọi và Định nghĩa

 

"Ngân hàng" nghĩa là bất kỳ ngân hàng nào của Nhà nước;

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Chương II

Phạm vi áp dụng của luật đối với các hoạt động kinh tế

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Không có

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Chương III

Các Nguyên tắc cơ bản

Đầu tư nước ngoài được tiến hành theo những nguyên tắc cơ bản  sau đây:

a)                khuyến khích và mở rộng xuất khẩu;

b)               khai thác các nguồn tài nguyên thiên nhiên đòi hỏi đầu tư lớn;

c)                đạt được  kỹ thuật cao;

d)               trợ giúp sản xuất và dịch vụ cần lượng vốn  lớn;

e)                mở ra nhiều hơn nữa cơ hội việc làm;

 

f)                phát triển những ngành nghề tiết kiệm tiêu thụ năng lượng;

g)               phát triển theo khu vực.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Chương IV

Hình thức đầu tư

 

Nếu thành lập một liên doanh thì vốn nước ngoài phải chiếm ít nhất 35% tổng số vốn

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Chương V

Thành lập Uỷ ban đầu tư

 

Chính phủ sẽ thành lập Uỷ ban Đầu tư

                                     

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Chương VI

Nhiêm vụ và Quyền hạn của Uỷ ban Đầu tư

Uỷ ban có thể chấp thuận bất kỳ kế hoạch đầu tư  mà Uỷ ban cho rằng sẽ tăng cường lợi ích của Nhà nước và không trái với bất kỳ luật lệ hiện hành nào.

 

Uỷ ban đầu tư sẽ xem xét tỷ mỷ kế hoạch đầu tư về các mặt như độ tin cậy về tài chính, nghiêm túc trong kinh doanh của doanh nghiệp và công nghệ phù hợp.

 

Uỷ ban Đầu tư sẽ cấp giấy phép cho nhà đầu tư trên cơ sở kế hoạch đầu tư đã được chấp thuận.

 

Trường hợp gia hạn, ân hạn hay sửa đổi kỳ hạn của giấy phép hay thoả thuận của các bên liên quan, Uỷ ban Đầu tư có thể cho phép khi thấy  thích hợp.

 

Uỷ ban Đầu tư sẽ có hành động cần thiết và khẩn trương trước những khiếu kiện của Nhà đầu tư không nhận được đầy đủ lợi ích mà Luật này quy định.

 

Uỷ ban Đầu tư có thể yêu cầu nhà đầu tư hoặc người đầu tư cung cấp chứng cớ hoặc những dữ kiện khi thấy cần thiết.

 

Uỷ ban Đầu tư sẽ thành lập các uỷ ban hay các cơ quan cần thiết để thực thi các điều luật này.

 

Uỷ ban có thể quy định một ngân hàng sẽ giải quyết những vấn đề tài chính theo Luật này.

 

Uỷ ban Đầu tư sẽ báo cáo lên Chính phủ, theo thời gian về hoạt động của mình. Uỷ ban cũng sẽ kiến nghị lên Chính phủ các biện pháp cần thiết để tạo điều kiện thuận lợi và khuyến khích đầu tư nước ngoài.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Không có

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Chương VII

Các hợp đồng

17-             Để thành lập một doanh nghiệp theo giấy phép, sẽ thực hiện các hợp đồng nếu thấy cần thiết.

18-             Trên cơ sở đơn đề nghị của các bên liên quan, Uỷ ban Đầu tư có thể cho phép kéo dài, điều chỉnh hoặc sửa đổi thời hạn của hợp đồng hay thoả thuận khi thấy phù hợp.

                      

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Chương VIII

Bảo hiểm

 

Một tổ chức kinh tế thành lập theo giấy phép đầu tư sẽ ký kết bảo hiểm với Công ty Bảo hiểm Mi-an-ma chiểu theo các loại bảo hiểm được quy định.

 

 

Chương IX

Tuyển dụng nhân viên, người lao động

19-             Việc bổ nhiệm nhân sự trong một tổ chức kinh tế thành lập theo giấy phép đầu tư ưu tiên trước hết cho công dân sở tại, và quy định rằng Uỷ ban Đầu tư có thể, nếu thấy cần thiết, cho phép bổ nhiệm các chuyên gia, kỹ thuật viên từ nước ngoài.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Chương X

Miễn và Giảm thuế

 

3 năm

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Chương XI

Bảo đảm

 

 

 

 

 

 

Không có

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Chương XII

Vốn nước ngoài

 

Uỷ ban Đầu tư sẽ định giá vốn nước ngoài bằng đồng ki-at theo cách thức đã được quy định, và đăng ký vốn này dưới tên của nhà đầu tư. Theo cách đăng ký như vậy, các loại vốn nước ngoài và ngoại tệ được ghi nhận theo tỷ giá tương ứng.

 

Chương XIII

Quyền chuyển Ngoại tệ

 

 

Chương XIV

Các vấn đề liên quan đến ngoại tệ

 

 

 

 

 

 

 

Không có

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Không có

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Chương XV

Các điều khoản chung

29-             Uỷ ban Đầu tư sẽ tổ chức các cuộc gặp theo quy định.

30-             Các quyết định của Uỷ ban Đầu tư đưa ra trên cơ sở của luật đầu tư cho phép có tính chất cuối cùng và cao nhất.

31-             Sẽ không có kiện cáo, khởi tố hay những thủ tục tố tụng khác đối với các thành viên Uỷ ban Đầu tư hay Uỷ ban, Cơ quan hay công chức Nhà nước thực hiện nhiệm vụ theo đúng luật này.

32-             Nhằm mục đích thực hiện những điều khoản của Luật này, Chính phủ có thể quy định những thủ tục khi thấy cần thiết và Uỷ ban Đầu tư có thể ban hành các sắc lệnh và chỉ thị khi thấy cần thiết.

 

 

 

 

Last Updated ( Wednesday, 06 February 2013 08:04 )